/Cỏn con một sợi lông mày. Mà đem cọt trái đất này vào anh/ Thơ Trần Mạnh Hảo

VIDEO

HỖ TRỢ

QUẢNG CÁO

LỊCH

LIÊN KẾT

TÔ NGỌC THẠCH

TỤC NGỮ CA DAO CỔ HẢI PHÒNG

/Nhất cao là núi U Bò. Nhất đông chợ Giá, nhất to sông Dầng (tức sông Bạch Đằng).

TỤC NGỮ CA DAO CỔ HẢI PHÒNG

.

Huyện Thủy Nguyên:

.

1- Chuông Kiền, trống Trịnh, lệnh Đông Sơn, cồng Hà Sắn,

nắn đó Phù Lưu, diu làng Vẹt.

2- Quan Thanh – Nghệ, lính lệ Kiền Bái

3- Đinh làng Kiền – Điền Thanh Lãng

4- Lưới tép Kiền Bái – Nờ tép Phù Lưu

5- Trai Kiền Bái – Gái Phù Lưu

6- Chơi với dân Kiền Bái mất cả dái lẫn cu

7- Chơi với dân làng Phục nó đục đến xương

8- Cơm chăm, mắm chườm

9- Trăm cái tội, không bằng lỗ lội làng Quỳ

10- Đất Yên Khánh – Thánh làng Quỳ

11- Chớp chợ Giá, bắt cá rô lăn

12- Chớp sông Chanh mua giành ngâm mạ

13- Đông se hè võng

14- Ruộng giữa đồng, chồng giữa làng

15- Tháng 9 nằm rịn nghe mo (mo cau rụng)

16- Ruộng nhà trong, nong nhà ngoài

17- Tháng 8 trâu bò ra, tháng 3 trâu bò về (nước thủy triều sông Dầng, tức sông Bạch Đằng)

18- Củi sú hà, nhà gỗ lim

19- Tôm sống bống ươn, mùa hè cá sông mùa đông cá đồng

20- Đối trong nhòng đục

21- Trâu khôn - Bò dại – Giai Kiền Bái

Lợn sề - Chó cái – Gái Phù Lưu

22- Lắm ruộng ông lý Quyền, nhiều tiền ông hương Chu (làng Phù Lưu)

23- Ăn dưa chuột về Hạ Côi, ăn ốc nhồi về Pháp Cổ

24- Thượng chí Sao Sa – Hạ chí Mỏ Vịt (xã Gia Đức)

25- Tháng 9 ăn rươi, tháng 10 ăn ruốc

26- Nhất cao là núi U Bò

Nhất đông chợ Giá, nhất to sông Dầng (tức sông Bạch Đằng)

THI NGỌC sưu tầm

(Còn nữa)